Kinh Tạp A-hàm

0
15

KINH TẠP A-HÀM
Hán dịch: Tống, Tam Tạng Cầu-Na-Bạt-Đà-La
Việt dịch: Thích Đức Thắng – Hiệu đính & Chú thích: Thích Tuệ Sỹ
Nhà xuât bản Phương Đông

kinhtapaham2kinhtapaham2

Tiểu
dẫn

Nguyên
bản Hán dịch Tạp A-hàm hiện tại, ấn hành trong Đại Chánh
Tạng, gồm 50 quyển, 1.362 kinh. Tổng số kinh theo sự biên
tập
của Đại sư Ấn Thuận, «Tạp A-hàm Hội Biên», có
tất cả 13.412. Tổng số ghi theo «Quốc Dịch Nhất Thiết
Kinh» (Nhật bản), có đến 13.443. Có sự sai biệt số kinh
này là do có rất nhiều kinh trùng lặp. Những kinh này, trong
bản Hán dịch chỉ ghi tóm tắt mà không tách phân thành các
kinh riêng biệt. Tùy theo cách phân tích nội dung được tóm
tắt
này mà số kinh tăng giảm bất đồng.

Trong
ấn bản Đại Chánh, từ quyển 1 đến quyển 3, cuối mỗi
nhóm kinh, hoặc 8 kinh, hoặc 10 kinh, có một bài kệ gọi là
«Nhiếp tụng». Tức kệ tóm tắt nội dung, và cũng được
coi là đề kinh, của các kinh trước đó. Nhưng từ quyển
4 về sau, các «Nhiếp tụng» không xuất hiện đều đặn.

Ngay
đầu quyển 16, có ghi khoa mục của kinh như sau «Tạp nhân
tụng đệ tam phẩm chi tứ», bắt đầu với kinh số 407. Có
nghĩa là, đoạn thứ tư của phẩm thứ ba thuộc Tạp nhân
tụng. Trong biên tập của Ấn Thuận, «Tụng iii. Tạp nhân,
4. Tương ưng Đế», gồm các kinh trong bản Đại Chánh 379-443
(phần cuối quyển 15, và phần đầu quyển 16). Trong Quốc
Dịch, đây là «Tụng iii. Nhân duyên; 2. Tương ưng Tứ đế»,
phẩm 2, kinh số Đại Chánh 407-443 (phần đầu quyển 16).

Đầu
quyển 17, ghi «Tạp nhân tụng đệ tam phẩm chi ngũ”. Tức
phần 5, phẩm thứ 3 của Tạp nhân tụng, tiếp theo quyển
16, gồm các kinh 456-489. Trong biên tập của Ân Thuận, đây
là «Tụng iii. 5. Tương ưng Giới”, gồm các kinh Đại Chánh
444-465 (phần sau quyển 16 và phần đầu quyển 17). Quốc Dịch,
«Tụng iii. Nhân duyên, 3. Tương ưng Giới» phẩm 1 & 2,
số kinh như Hội Biên của Ấn Thuận.

Nơi
quyển 23, kinh số 604, kể nhân duyên A-dục vương; được
xem là tương đương với «A-dục Vương Truyện» (Đại 50,
No 2043), và «A-dục Vương Kinh» (Đại 50, No 2042). Quyển 25,
kinh số 640, trong đó Phật huyền ký về thời kỳ mạt pháp.
Cũng trong quyển 25, kinh số 641, có ghi tiêu đề «A-dục Vương
Thí Bán A-ma-lặc Quả Nhân Duyên Kinh». Rõ ràng đây là 3 bản
kinh
phụ hội, không thuộc Tạp A-hàm. Theo Lương Tăng Hựu,
«Xuất Tam Tạng Ký Tập», quyển 2, Cầu-na-bạt-đà-la, dịch
giả của Tạp A-hàm, cũng có dịch một bản kinhtiêu đề
là «Vô Ưu Vương Kinh». Nhưng được biết kinh đã thất truyền
trong thời Tăng Hựu. Có thể người sao chép nhân cùng dịch
giả nên chép chung luôn với Tạp A-hàm. Người sau không phân
biệt
, cho rằng kinh thuộc A-hàm. Trong «Tạp A-hàm Hội Biên»,
Ấn Thuận loại bỏ 3 bản kinh này ra ngoài Tạp A-hàm. Quốc
Dịch xếp chúng vào 2 quyển cuối cùng. Tóm lại, nếu loại
trừ 3 kinh, số 604, 640, 641, được chép trong 2 quyển 23 và
25, số quyển của bản Hán dịch Tạp A-hàm chỉ còn lại
là 48 quyển, thay vì 50 quyển.

Như
vậy có thể thấy, trong bản dịch nguyên thủy có phân khoa
mục các kinh. Nhưng do sự sao chép lưu truyền mà các khoa mục
này dần dần bị rơi mất. Nguyên hình của bản dịch như
vậy cho thấy tương đồng với khoa mục được lưu hành theo
Pāli Samyutta. Nghĩa là, các truyền bản Pali và Sanskrita đều
có chung một bản gốc nguyên thủy.

Khi
biên tậpphiên dịch, Ấn Thuận và Quốc Dịch đều có
chỉnh lý lại mục lục, căn cứ theo các «Nhiếp tụng» hoặc
nội dung đối chiếu theo Samyutta/ Pāli, rồi theo đó tổ chức
lại hình thức văn bản theo khoa mục thứ tự mạch lạc.
Nhưng cũng có sự bất đồng giữa hai bản này. Bản dịch
Việt vẫn giữ nguyên thứ tự của Đại Chánh, để những
vị nghiên cứu khi cần tham chiếu nguyên bản Hán dịch sẽ
dò tìm dễ dàng hơn. Nhưng cũng cần nêu ở đây hai bản mục
lục
chỉnh lý theo «Tạp A-hàm Hội Biên» của Ấn Thuận,
và «Quốc Dịch Nhất Thiết Kinh» để tiện việc tham khảo,
khi cần đọc các kinh theo từng khoa mục gọi là «Tương ưng»
tương đương với các Samyutta của Pāli. Hai bản mục lục
chỉnh lý này được trình bày sau đây.

Ngoài
ra
, những khác biệt trong các truyền bản của Hán dịch, thứ
tự khoa mục, và số quyển của Đại Chánh, đều được
ghi ở phần cước chú, để các vị cần nghiên cứu sẽ dễ
dàng tham khảo các tài liệu cần thiết.

Tuy
nhiên
, một ấn bản riêng biệt, với khoa mục đã được
chỉnh lý cũng rất cần thiết. Nhưng đó là công trình khác.

Quảng
Hương
Già-lam,


Mùa
an cư
2546


Tuệ
Sỹ

MỤC
LỤC
CHI TIẾT

TẠP
A-HÀM 01

01.
Vô thường – 02. Chánh tư duy – 03. Vô tri (1) – 04. Vô tri (2)
– 05. Vô tri (3) – 06. Vô tri (4) – 07. Hỷ lạc sắc – 08. Quá khứ
vô thường – 09. Yểm ly – 10. Giải thoát – 11. Nhân duyên (1)
– 12. Nhân duyên (2) – 13. Vị (1) – 14. Vị (2) – 15. Sử – 16. Tăng
chư số – 17. Phi ngã – 18. Phi bỉ – 19. Kết hệ – 20. Thâm –
21. Động dao – 22. Kiếp-ba sở vấn – 23. La-hầu-la sở vấn
(1) – 24. La-hầu-la sở vấn (2) – 25. Đa văn – 26. Thiện thuyết
pháp
– 27. Hướng pháp – 28. Niết-bàn – 29. Tam-mật-ly-đề vấn
thuyết pháp sư – 30. Thâu-lũ-na (1) – 31. Thâu-lũ-na (2) – 32.
Thâu-lũ-na (3)

TẠP
A-HÀM 02

33.
Phi ngã – 34. Ngũ Tỳ-kheo – 35. Tam Chánh sĩ – 36. Thập lục Tỳ-kheo
– 37. Ngã – 38. Ty hạ – 39. Chủng tử – 40. Phong trệ – 41. Ngũ
chuyển
– 42. Thất xứ – 43. Thủ trước – 44. Hệ trước – 45.
Giác – 46. Tam thế ấm thế thực – 47. Tín – 48. A-nan (1) – 49.
A-nan (2) – 50. A-nan (3) – 51. Hoại pháp – 52. Uất-đê-ca – 53.
Bà-la-môn – 54. Thế gian – 55. Ấm – 56. Lậu vô lậu – 57. Tật
lậu tận – 58. Ấm căn

TẠP
A-HÀM 03

59.
Sanh diệt – 60. Bất lạc – 61. Phân biệt (1) – 62. Phân biệt
(2) – 63. Phân biệt (3) – 64. Ưu-đà-na – 65. Thọ – 66. Sanh – 67.
Lạc – 68. Lục nhập xứ – 69. Kỳ đạo – 70. Thật giác – 71.
Hữu thân – 72. Tri pháp – 73. Trọng đảm – 74. Vãng nghệ – 75.
Quán – 76. Dục – 77. Sanh (1) – 78. Sanh (2) – 79. Sanh (3) – 80. Pháp
ấn
– 81. Phú-lan-na – 82. Trúc viên – 83. Tỳ-da-ly – 84. Thanh tịnh
– 85. Chánh quán sát – 86. Vô thường – 87. Khổ

TẠP
A-HÀM 04

88.
Hiếu dưỡng – 89. Ưu-ba-ca (1) – 90. Ưu-ba-ca (2) – 91. Uất-xà-ca
– 92. Kiêu Mạn – 93. Tam hỏa – 94. Mặt Trăng – 95. Sanh Văn –
96. Dị bà-la-môn – 97. Khất thực – 98. Canh điền – 99. Tịnh
thiên
– 100. Phật (1) – 101. Phật (2) – 102. Lãnh quần đặc

TẠP
A-HÀM 05

103.
Sai-ma – 104. Diệm-ma-ca – 105. Tiên-ni – 106. A-nậu-la – 107. Trưởng
giả
– 108. Tây – 109. Mao đoan – 110. Tát-giá

TẠP
A-HÀM 06

111.
Hữu lưu – 112. Đoạn tri – 113. Đoạn sắc khổ – 114. Tri khổ
– 115. Đoạn ưu khổ – 116. Ngã tận – 117. Đoạn hữu lậu
118. Tham nhuế si – 119. Tận dục ái hỷ – 120. Ma (1) – 121. Tử
diệt – 122. Chúng sanh – 123. Hữu thân – 124. Ma (2) – 125. Ma pháp
– 126. Tử pháp – 127. Phi ngã phi ngã sở – 128. Đoạn pháp (1)
– 129. Đoạn pháp (2) – 130. Cầu Đại sư (1) – 131. Tập cận
– 132. Bất tập cận – 133. Sanh tử lưu chuyển – 134. Hồ nghi
đoạn (1) – 135. Hồ nghi đoạn (2) – 136. Sanh tử lưu chuyển
– 137. – 138.

TẠP
A-HÀM 07

139.
Ưu não sanh khởi – 140. – 141. – 142. Ngã ngã sở – 143 và 144
– 145. Hữu lậu chướng ngại – 146. Tam thọ – 147. Tam khổ
148. Thế bát pháp – 149. Ngã thắng – 150. Tha thắng – 151.
thắng
– 152. Hữu ngã – 153. Bất nhị – 154. Vô quả – 155. Vô
lực – 156. Tử hậu đoạn hoại – 157. Vô nhân vô duyên (1)
– 158. Vô nhân vô duyên (2) – 159. Vô nhân vô duyên (3) – 160.
Vô nhân vô duyên (4) – 161. Thất thân – 162. Tác giáo – 163. Sanh
tử
định lượng – 164. Phong – 165. Đại Phạm – 166. Sắc thị
ngã (1) – 167. Sắc thị ngã (2) – 168. Thế gian thường – 169.
Thế gian ngã thường – 170. Ngộ lạc Niết-bàn – 171. Ngã chánh
đoạn – 172. Đương đoạn – 173. Quá khứ đương đoạn – 174.
Cầu Đại sư (2) – 175. Cứu đầu nhiên thí – 176. Thân quán
trụ (1) – 177. Thân quán trụ (2) – 178. Đoạn ác bất thiện
pháp – 179. Dục định – 180. Tín căn – 181. Tín lực – 182. Niệm
giác phần – 183. Chánh kiến – 184. Khổ tập tận đạo – 185.
Vô tham pháp cú – 186. Chỉ – 187. Tham dục

TẠP
A-HÀM 08

188.
Ly hỷ tham – 189. Ly dục tham – 190. Tri (1) – 191. Tri (2) – 192.
Bất ly dục (1) – 193. Bất ly dục (2) – 194. Sanh hỷ – 195.
thường
(1) – 196. Vô thường (2) – 197. Thị hiện – 198. La-hầu-la
(1) – 199. La-hầu-la (2) – 200. La-hầu-la (3) – 201. Lậu tận
202. Ngã kiến đoạn – 203. Năng đoạn nhất pháp – 204. Như
thật tri kiến
– 205. Ưu-đà-na – 206. Như thật tri – 207. Tam-ma-đề
– 208. Vô thường – 209. Lục xúc nhập xứ – 210. Địa ngục
– 211. Thế gian ngũ dục – 212. Bất phóng dật – 213. Pháp – 214.
Nhị pháp – 215. Phú-lưu-na – 216. Đại hải – 217. Đại hải
(2) – 218. Khổ tập diệt – 219. Niết-bàn đạo tích – 220. Tợ
thú Niết-bàn đạo tích – 221. Thủ – 222. Tri thức – 223. Đoạn
(1) – 224. Đoạn (2) – 225. Đoạn (3) – 226. Kế (1) – 227. Kế (2)
– 228. Tăng trưởng – 229. Hữu lậu vô lậu

TẠP
A-HÀM 09

230.
Tam-di-ly-đề (1) – 231. Tam-di-ly-đề (2) – 232. Không – 233. Thế
gian
– 234. Thế gian biên – 235. Cận trụ – 236. Thanh tịnh khất
thực
trụ – 237. Tỳ-xá-ly – 238. Nhân duyên – 239. Kết – 240.
Thủ – 241. Thiêu nhiệt – 242. Tri – 243. Vị – 244. Ma câu – 245.
Tứ phẩm pháp – 246. Thất niên – 247. Tập cận – 248. Thuần-đà
– 249. Câu-hi-la (1) – 250. Câu-hi-la (2) – 251. Câu-hi-la (3) – 252.
Ưu-ba-tiên-na – 253. Tỳ-nữu Ca-chiên-diên – 254. Nhị-thập-ức-nhĩ
– 255. Lỗ-hê-già

TẠP
A-HÀM 10

256.
Vô minh (1) – 257. Vô minh (2) – 258. Vô minh (3) – 259. Vô gián đẳng
– 260. Diệt – 261. Phú-lưu-na – 262. Xiển-đà – 263. Ưng thuyết
– 264. Tiểu thổ đoàn – 265. Bào mạt – 266. Vô tri (1) – 267.
Vô tri (2) – 268. Hà lưu – 269. Kỳ lâm – 270. Thọ – 271. Đê-xá
– 272. Trách chư tưởng

TẠP
A-HÀM 11

273.
Thủ thanh dụ – 274. Khí xả – 275. Nan-đà – 276. Nan-đà thuyết
pháp
– 277. Luật nghi bất luật nghi – 278. Thoái bất thoái
279. Điều phục – 280. Tần-đầu thành – 281. Oanh phát Mục-kiền-liên
– 282. Chư căn tu

TẠP
A-HÀM 12

283.
Chủng thọ – 284. Đại thọ – 285. Phật phược – 286. Thủ –
287. Thành ấp – 288. Lô – 289. Vô văn (1) – 290. Vô văn (2) – 291.
Xúc – 292. Tư lương – 293. Thậm thâm – 294. Ngu si hiệt tuệ
– 295. Phi nhữ sở hữu – 296. Nhân duyên – 297. Đại không pháp
– 298. Pháp thuyết nghĩa thuyết – 299. Duyên khởi pháp – 300.
Tha – 301. Ca-chiên-diên – 302. A-chi-la – 303. Điếm-mâu-lưu

TẠP
A-HÀM 13

304.
Lục lục – 305. Lục nhập xứ – 306. Nhân – 307. Kiến pháp
308. Bất nhiễm trước – 309. Lộc Nữu (1) – 310. Lộc Nữu (2)
– 311. Phú-lan-na – 312. Ma-la-ca-cữu – 313. pháp – 314. Đoạn dục
– 315. Nhãn sanh – 316. Nhãn vô thường – 317. Nhãn khổ – 318.
Nhãn phi ngã – 319. Nhất thiết – 320. Nhất thiết hữu – 321.
Nhất thiết – 322. Nhãn nội nhập xứ – 323. Lục nội nhập
xứ – 324. Lục ngoại nhập xứ – 325. Lục thức thân – 326.
Lục xúc thân – 327. Lục thọ thân – 328. Lục tưởng thân
329. Lục tư thân – 330. Lục ái thân – 331. Lục cố niệm –
332. Lục phú – 333. Vô thường – 334. Hữu nhân hữu duyên hữu
phược pháp – 335. Đệ nhất nghĩa không – 336. Lục hỷ hành
– 337. Lục ưu hành – 338. Lục xả hành – 339. Lục thường hành
(1) – 340. Lục thường hành (2) – 341. Lục thường hành (3) –
342. Lục thường hành (4)

TẠP
A-HÀM 14

343.
Phù-di – 344. Câu-hi-la – 345. Tập sanh – 346. Tam pháp – 347. Tu-thâm
– 348. Thập lực – 349. Thánh xứ – 350. Thánh đệ tử – 351.
Mậu-sư-la – 352. Sa-môn Bà-la-môn (1) – 353. Sa-môn Bà-la-môn
(2) – 354. Sa-môn Bà-la-môn (3) – 355. Lão tử – 356. Chủng trí
– 357. Vô minh tăng (1) – 358. Vô minh tăng (2) – 359. Tư lương
(1) – 360. Tư lương (2) – 361. Tư lương (3) – 362. Đa văn đệ
tử
– 363. Thuyết pháp Tỳ-kheo (1) – 364. Thuyết pháp Tỳ-kheo
(2)

TẠP
A-HÀM 15

365.
Thuyết pháp – 366. Tỳ-bà-thi – 367. Tu tập – 368. Tam-ma-đề
– 369. Thập nhị nhân duyên (1) – 370. Thập nhị nhân duyên (2)
– 371. Thực – 372. Phả-cầu-na – 373. Tử nhục – 374. Hữu tham
(1) – 375. Hữu tham (2) – 376. Hữu tham (3) – 377. Hữu tham (4) –
378. Hữu tham (5) – 379. Chuyển pháp luân – 380. Tứ đế (1) –
381. Tứ đế (2) – 382. Đương tri – 383. Dĩ tri – 384. Lậu tận
– 385. Biên tế – 386. Hiền thánh (1) – 387. Hiền thánh (2) – 388.
Ngũ chi lục phần – 389. Lương y – 390. Sa-môn Bà-la-môn (1) –
391. Sa-môn Bà-la-môn (2) – 392. Như thật tri – 393. Thiện nam
tử
– 394. Nhật nguyệt (1) – 395. Nhật nguyệt (2) – 396. Thánh
đệ tử – 397. Khư-đề-la – 398. Nhân-đà-la trụ – 399. Luận
xứ – 400. Thiêu y – 401. Bách thương – 402. Bình đẳng chánh
giác
– 403. Như thật tri – 404. Thân-thứ – 405. Khổng – 406. Manh

TẠP
A-HÀM 16

407.
Tư duy (1) – 408. Tư duy (2) – 409. Giác (1) – 410. Giác (2) – 411.
Luận thuyết – 412. Tranh – 413. Vương lực – 414. Túc mạng
415. Đàn-việt – 416. Thọ trì (1) – 417. Như như – 418. Thọ trì
(2) – 419. Nghi (1) – 420. Nghi (2) – 421. Thâm hiểm – 422. Đại nhiệt
– 423. Đại ám – 424. Minh ám (1) – 425. Minh ám (2) – 426. Minh ám
(3) – 427. Thánh đế – 428. Thiền tư – 429. Tam-ma-đề – 430. Trượng
(1) – 431. Trượng (2) – 432. Ngũ tiết luân – 433. Tăng thượng
thuyết pháp – 434. Hiệt tuệ – 435. Tu-đạt – 436. Điện đường
(1) – 437. Điện đường (2) – 438. Chúng sanh – 439. Tuyết sơn
– 440. Hồ trì đẳng – 441. Thổ – 442. Trảo giáp – 443. Tứ Thánh
đế
dĩ sanh – 444. Nhãn dược hoàn – 445. Bỉ tâm – 446. Kệ
(1) – 447. Hành – 448. Kệ (2) – 449. Giới hòa hợp – 450. Tinh tấn
– 451. Giới – 452. Xúc (1) – 453. Xúc (2) – 454. Tưởng (1) – 455.
Tưởng (2)

TẠP
A-HÀM 17

456.
Chánh thọ – 457. Thuyết – 458. Nhân – 359. Tự tác – 460. Cù-sư-la
– 461. Tam giới (1) – 462. Tam giới (2) – 463. Tam giới (3) – 464.
Đồng pháp – 465. Trước sử – 466. Xúc nhân – 467. Kiếm thích
– 468. Tam thọ – 469. Thâm hiểm – 470. Tiễn – 471. Hư không
472. Khách xá – 473. Thiền – 474. Chỉ tức – 475. Tiên trí – 476.
Thiền tư – 477. A-nan sở vấn – 478. Tỳ-kheo – 479. Giải thoát
– 480. Sa-môn Bà-la-môn – 481. Nhất-xa-năng-già-la – 482. Hỷ lạc
– 483. Vô thực lạc – 484. Bạt-đà-la – 485. Ưu-đà-di – 486.
Nhất pháp (1) – 488. Nhất pháp (2) – 489. Nhất pháp (3)

TẠP
A-HÀM 18

490.
Diêm-phù-xa – 491. Sa-môn xuất gia sở vấn – 492. Nê thủy –
493. Thừa thuyền nghịch lưu – 494. Khô thọ – 495. Giới – 496.
Tránh – 497. Cử tội – 498. Na-la-kiền-đà – 499. Thạch trụ
– 500. Tịnh khẩu – 501. Thánh mặc nhiên – 502. Vô minh – 503.
Tịch diệt

TẠP
A-HÀM 19

504.
Xan cấu – 505. Ái tận – 506. Đế Thích – 507. Chư Thiên – 508.
Đồ ngưu nhi – 509. Đồ ngưu giả – 510. Đồ dương giả – 511.
Đồ dương đệ tử – 512. Đọa thai – 513. Điều tương sĩ
– 514. Hiếu chiến – 515. Liệp sư – 516. Sát trư – 517. Đoạn
nhân đầu – 518. Đoàn đồng nhân – 519. Bổ ngư sư – 520. Bốc
chiêm nữ – 521. Bốc chiêm sư – 522. Háo tha dâm – 523. Mại sắc
– 524. Sân nhuế đăng du sái – 525. Tắng tật Bà-la-môn – 526.
Bất phân du – 527. Đạo thủ thất quả – 528. Đạo thực thạch
mật
– 529. Đạo thủ nhị bính – 530. Tỳ-kheo – 531. Giá thừa
ngưu xa – 532. Ma-ma-đế – 533. Ác khẩu hình danh – 534. Hảo khởi
tranh tụng – 535. Độc nhất (1) – 536. Độc nhất (2)

TẠP
A-HÀM 20

537.
Thủ thành dục trì – 538. Mục-liên sở vấn – 539. A-nan sở
vấn – 540. Sở hoạn (1) – 541. Sở hoạn (2) – 542. Hữu học
lậu tận – 543. A-la-hán Tỳ-kheo – 544. Hà cố xuất gia – 545.
Hướng Niết-bàn – 546. Tháo quán trượng – 547. Túc sĩ – 548.
Ma-thâu-la – 549. Ca-lê – 550. Ly 736 – 551. Ha-lê (1) – 552. Ha-lê
(2) – 553. Ha-lê (3) – 554. Ha-lê (4) – 555. Ha-lê (5) – 556. Vô tướng
tâm tam-muội – 557. Xà-tri-la – 558. A-nan

TẠP
A-HÀM 21

559.
Ca-ma – 560. Độ lượng – 561. Bà-la-môn – 562. Cù-sư – 563. Ni-kiền
– 564. Tỳ-kheo-ni – 565. Bà-đầu – 566. Na-già-đạt-đa (1) – 567.
Na-già-đạt-đa (2) – 568. Già-ma – 569. Lê-tê-đạt-đa (1) – 570.
Lê-tê-đạt-đa (2) – 571. Ma-ha-ca – 572. Hệ – 573. A-kỳ-tỳ-ca
– 574. Ni-kiền – 575. Bệnh tướng

TẠP
A-HÀM 22

576.
Nan-đà lâm – 577. Câu tỏa – 578. Tàm quý – 579. Bất tập cận
– 580. Thiện điều – 581. La-hán (1) – 582. La-hán (2) – 583. Nguyệt
Thiên
tử – 584. Tộc bản – 585. Độc nhất trụ – 586. Lợi
kiếm
– 587. Thiên nữ – 588. Tứ luân – 589. Đại phú – 590. Giác
thụy miên – 591. – 592. Tu-đạt – 593. Cấp Cô Độc – 594. Thủ
Thiên tử – 595. Đào sư – 596. Thiên tử (1) – 597. Thiên tử
(2) – 598. Thụy miên – 599. Kết triền – 600. Nan độ – 601. Tiểu
lưu – 602. Lộc bác – 603. Chư lưu

TẠP
A-HÀM 23

604.
A-dục vương nhân duyên

TẠP
A-HÀM 24

605.
Niệm xứ (1) – 606. Niệm xứ (2) – 607. Tịnh – 608. Cam lộ
609. Tập – 610. Chánh niệm – 611. Thiện tụ – 612. Cung – 613.
Bất thiện tụ – 614. Đại trượng phu – 615. Tỳ-kheo-ni – 616.
Trù sĩ – 617. Điểu – 618. Tứ quả – 619. Tư-đà-già – 620. Di
hầu
– 621. Niên thiếu tỳ-kheo – 622. Am-la nữ – 623. Thế gian
– 624. Uất-để-ca – 625. Bà-hê-ca – 626. Tỳ-kheo – 627. A-na-luật
– 628. Giới – 629. Bất thoái chuyển – 630. Thanh tịnh – 631. Độ
bỉ ngạn – 632. A-la-hán – 633. Nhất thiết pháp – 634. Hiền
thánh
– 635. Quang trạch – 636. Tỳ-kheo – 637. Ba-la-đề-mộc-xoa
– 638. Thuần-đà – 639. Bố-tát

TẠP
A-HÀM 25

640.
Pháp diệt tận tướng – 641. A-dục vương thí bán a-ma-lặc
quả nhân duyên kinh

TẠP
A-HÀM 26

642.
Tri – 643. Tịnh – 644. Tu-đà-hoàn – 645. A-la-hán – 646. Đương
tri – 647. Phân biệt – 648. Lược thuyết – 649. Lậu tận – 650.
Sa-môn Bà-la-môn (1) – 651. Sa-môn Bà-la-môn (2) – 652. Hướng
– 653. Quảng thuyết – 654. Tuệ căn (1) – 655. Tuệ căn (2) – 656.
Tuệ căn (3) – 657. Tuệ căn (4) – 658. Tuệ căn (5) – 659. Tuệ
căn
(6) – 660. Khổ đoạn – 661. Nhị lực (1) – 662. Nhị lực
(2) – 663. Nhị lực (3) – 664. Tam lực (1) – 665. Tam lực (2) –
666. Tam lực (3) – 667. Tứ lực (1) – 668. Tứ nhiếp sự – 669.
Nhiếp – 670. Tứ lực (2) – 671. Tứ lực (3) – 672. Tứ lực (4)
– 673. Ngũ lực – 674. Ngũ lực đương thành tựu – 675. Đương
tri ngũ lực – 676. Đương học ngũ lực – 677. Ngũ học lực
– 678. Đương thành học lực (1) – 679. Quảng thuyết học lực
– 680. Đương thành học lực (2) – 681. Bạch pháp (1) – 682. Bạch
pháp
(2) – 683. Bất thiện pháp – 684. Thập lực – 685. Nhũ mẫu
– 686. Sư tử hống (1) – 687. Sư tử hống (2) – 688. Thất lực
(1) – 689. Đương thành thất lực – 690. Thất lực (2) – 691.
Quảng thuyết thất lực – 692. Bát lực – 693. Quảng thuyết
bát lực – 694. Xá-lợi-phất vấn – 695. Dị Tỳ-kheo vấn –
696. Vấn chư Tỳ-kheo – 697. Cửu lực – 698. Quảng thuyết cửu
lực – 699. Thập lực – 700. Quảng thuyết thập lực – 701. Như
Lai
lực (1) – 702. Như Lai lực (2) – 703. Như Lai lực (3) – 704.
Bất chánh tư duy – 705. Bất thoái – 706. Cái – 707. Chướng cái
– 708. Thọ – 709. Thất giác chi – 710. Thính pháp – 711. Vô Úy
(1)

TẠP
A-HÀM 27

712.
Vô úy (2) – 713. Chuyển thú – 714. Hỏa – 715. Thực – 716. Pháp
(1) – 717. Pháp (2) – 718. Xá-lợi-phất – 719. Ưu-ba-ma – 720. A-na-luật
– 721. Chuyển luân vương (1) – 722. Chuyển luân (2) – 723. Niên
thiếu – 724. Quả báo phụng sự – 725. Bất thiện tụ – 726.
Thiện tri thức – 727. Câu-di-na – 728. Thuyết – 729. Diệt – 730.
Phân – 731. Chi tiết – 732. Khởi – 733. Thất đạo phẩm (1) –
734. Quả báo (1) – 735. Quả báo (2) – 736. Thất chủng quả
737. Thất đạo phẩm(2) – 738. Quả báo (3) – 739. Quả báo (4)
– 740. Quả báo (5) – 741. Bất tịnh quán – 742. Niệm tử tướng
– 743. Từ (1) – 744. Từ (2) – 745. Không – 746. An-na-ban-na niệm
(1) – 747. Vô thường

TẠP
A-HÀM 28

748.
Nhật xuất – 749. Vô minh (1) – 750. Vô minh (2) – 751. Khởi – 752.
Ca-ma – 753. A-lê-sắt-tra – 754. Xá-lợi-phất – 755–757. Tỳ-kheo
– 758. Úy – 759. Thọ – 760. Tam pháp – 761. Học – 762. Lậu tận
– 763. Tám Thánh đạo phần – 764. Tu (1) – 765. Tu (2) – 766. Thanh
tịnh
– 767. Tụ – 768. Bán – 769. Bà-la-môn – 770. Tà – 771. Bỉ
ngạn
– 772-774 – 775. Chánh bất chánh tư duy (1) – 776. Chánh bất
chánh
tư duy (2) – 777. Chánh bất chánh tư duy (3) – 778. Thiện
ác
tri thức (1) – 779. Thiện tri thức – 780. Thiện ác tri thức
(2) – 781. Chánh bất chánh tư duy (4) – 782. Phi pháp thị pháp
– 783. Đoạn tham – 784. Tà chánh – 785. Quảng thuyết bát Thánh
đạo
– 786. Hướng tà – 787. Tà kiến chánh kiến (1) – 788.
kiến
chánh kiến (2) – 789. Sanh văn – 790. Tà kiến (1) – 791.
Tà kiến (2) – 792. Tà kiến (3) – 793. Thuận lưu nghịch lưu
– 794. Sa-môn sa-môn pháp – 795. Sa-môn pháp sa-môn nghĩa – 796.
Sa-môn sa-môn quả

TẠP
A-HÀM 29

797.
Sa-môn pháp sa-môn quả – 798. Sa-môn pháp sa-môn nghĩa – 799.
Sa-môn quả – 800. Bà-la-môn – 801. Ngũ pháp – 802. An-na-ban-na
niệm (2) – 803. An-na-ban-na niệm (3) – 804. Đoạn giác tưởng
– 805. A-lê-sắt-tra – 806. Kế-tân-na – 807. Nhất-xa-năng-già-la
– 808. Ca-ma – 809. Kim cương – 810. A-nan – 811–812. Tỳ-kheo – 813.
Kim-tỳ-la – 814. Bất bì – 815. Bố-tát – 816. Học (1) – 817. Học
(2) – 818. Học (3) – 819. Học (4) – 820. Học (5) – 821. Học (6)
– 822. Niết-bàn (1) – 823. Niết-bàn (2) – 824. Học (6) – 825. Học
(7) – 826. Học (8) – 827. Canh ma – 828. Lô – 829. Bạt-kỳ tử

TẠP
A-HÀM 30

830.
Băng-già-xà – 831. Giới – 832. Học – 833. Ly-xa – 834. Bất bần
– 835. Chuyển luân vương – 836. Tứ bất hoại tịnh – 837. Quá
hoạn – 838. Thực – 839. Giới (1) – 840. Giới (2) – 841. Nhuận
trạch – 842. Bà-la-môn – 843. Xá-lợi-phất (1) – 844. Xá-lợi-phất
(2) – 845. Khủng bố (1) – 846. Khủng bố (2) – 847. Thiên đạo
(1) – 948. Thiên đạo (2) – 849. Thiên đạo (3) – 850. Thiên đạo
(4) – 851. Pháp kính (1) – 852. Pháp kính (2) – 853. Pháp kính (3)
– 854. Na-lê-ca – 855. Nan-đề (1) – 856. Nan-đề (2) – 857. Nan-đề
(3) – 858. Nan-đề (4) – 859. Lê-sư-đạt-đa – 860. Điền nghiệp

TẠP
A-HÀM 31

861.
Đâu-suất thiên – 862. Hóa lạc thiên – 863. Tha hóa tự tại
thiên
– 864. Sơ thiền – 865. Giải thoát – 866. Trung Bát-niết-bàn
– 867. Đệ Nhị thiền thiên – 868. Giải thoát – 869. Đệ Tam
thiền
– 870. Giải thoát – 871. Phong vân thiên – 872. Tán cái
phú đăng – 873. Tứ chủng điều phục – 874. Tam chủng tử
– 875. Tứ chánh đoạn (1) – 876. Tứ chánh đoạn (2) – 877. Tứ
chánh đoạn
(3) – 878. Tứ chánh đoạn (4) – 879. Tứ chánh đoạn
(5) – 880. Bất phóng dật – 881. Đoạn tam – 882. Bất phóng dật
căn bản – 883. Tứ chủng thiền – 884. Vô học tam minh (1) –
885. Vô học tam minh (2) – 886. Tam minh – 887. Tín – 888. Tăng ích
– 889. Đẳng khởi – 890. Vô vi pháp – 891. Mao đoan – 892. Lục
nội xứ
– 893. Ngũ chủng chủng tử – 894. Như thật tri – 895.
Tam ái – 896. Tam lậu – 897. La-hầu-la – 898. Nhãn dĩ đoạn –
899. Nhãn sanh – 900. Vị trước – 901. Thiện pháp kiến lập
– 902. Như Lai đệ nhất – 903. Ly tham pháp đệ nhất – 904. Thanh
văn
đệ nhất

TẠP
A-HÀM 32

905.
Ngoại đạo – 906. Pháp tướng hoại – 907. Giá-la-châu-la – 908.
Chiến đấu hoạt – 909. Điều mã – 910. Hung ác – 911. Ma-ni Châu
Kế – 912. Vương đảnh – 913. Kiệt đàm – 914. Đao sư thị (1)
– 915. Đao sư thị (2) – 916. Đao sư thị (3) – 917. Tam chủng
điều mã – 918. Thuận lương mã

TẠP
A-HÀM 33

919
– 920. Tam – 921. Tứ – 922. Tiên ảnh – 923. Chỉ-thi – 924. Hữu
quá – 925. Bát chủng đức – 926. Sằn-đà Ca-chiên-diên – 927.
Ưu-bà-tắc – 928. Thâm diệu công đức – 929. Nhất thiết sự
– 930. Tự khủng – 931. Tu tập trụ – 932. Thập nhất – 933. Thập
nhị
– 934. Giải thoát – 935. Sa-đà – 936. Bách thủ – 937. Huyết
– 938. Lệ – 939. Mẫu nhũ

TẠP
A-HÀM 34

940.
Thảo mộc – 941. thổ hoàn liệp – 942. An lạc – 943. Khổ não
– 944. Khủng bố – 945. Ái niệm – 946. Hằng hà – 947. Lụy cốt
– 948. Thành trì – 949. Núi – 950. Quá khứ – 951. Vô hữu nhất
xứ – 952. Vô bất nhất xứ – 953. Bong bóng nước mưa – 954.
Cơn mưa trút – 955. Ngũ tiết luân – 956. Tỳ-phú-la – 957. Thân
mạng
– 958. Mục-liên – 959. Kỳ tai – 960. Kỳ đặc – 961. Hữu
ngã – 962. Kiến – 963. Vô tri – 964. Xuất gia – 965. Uất-đê-ca
– 966. Phú-lân-ni – 967. Câu-ca-na – 968. Cấp cô độc – 969. Trường
trảo

TẠP
A-HÀM 35

970.
Xá-la-bộ – 971. Thượng tọa – 972. Tam đế – 973. Chiên-đà
– 974. Bổ-lũ-đê-ca (1) – 975. Bổ-lũ-đê-ca (2) – 976. Thi-bà
(1) – 977. Thi-bà (2) – 978. Thương chủ – 979. Tu-bạt-đà-la –
980. Niệm Tam bảo – 981. Cây phướn – 982. A-nan Xá-lợi-phất
(1) – 983. A-nan Xá-lợi-phất (2) – 984. Ái (1) – 985. Ái (2) – 986.
Hai sự khó đoạn – 987. Hai pháp – 988. Đế Thích (1) – 989. Đế
Thích
(2) – 990. Lộc trú (1) – 991. Lộc trú (2) – 992. Phước
điền

TẠP
A-HÀM 36

993.
Tán thượng tọa – 994. Bà-kỳ-xá tán Phật – 995. A-luyện-nhã
– 996. Kiêu mạn – 997. Công đức tăng trưởng – 998. Cho gì được
sức lớn – 999. Hoan hỷ – 1000. Viễn du – 1001. Xâm bức – 1002.
Đoạn trừ – 1003. Tỉnh ngủ – 1004. Hỗ tương hoan hỷ – 1005.
Người vật – 1006. Yêu ai hơn con – 1007. Sát-lợi – 1008. Chủng
tử
– 1009. Tâm – 1010. Phược – 1011. Yểm – 1012. Vô minh – 1013.
Tín – 1014. Đệ Nhị – 1015. Trì giới – 1016. Chúng sanh (1) –
1017. Chúng sanh (2) – 1018. Chúng sanh (3) – 1019. Phi đạo – 1020.
Vô thượng – 1021. Kệ nhân – 1022. Biết xe

TẠP
A-HÀM 37

1023.
Phả-cầu-na – 1024. A-thấp-ba-thệ – 1025. Tật bệnh (1) – 1026.
Tật bệnh (2) – 1027. Tỳ-kheo bệnh – 1028. Tật bệnh (3) – 1029.
Tật bệnh (4) – 1030. Cấp Cô Độc (1) – 1031. Cấp Cô Độc
(2) – 1032. Cấp Cô Độc (3) – 1033. Đạt-ma-đề-ly – 1034. Trường
thọ
– 1035. Bà-tẩu – 1036. Sa-la – 1037. Da-thâu – 1038. Ma-na-đề-na
– 1039. Thuần-đà – 1040. Xả hành – 1041. Sanh Văn – 1042. Bề-la-ma
(1) – 1043. Bề-la-ma (2) – 1044. Bề-nữu-đa-la – 1045. Tùy loại
– 1046. Xà hành – 1047. Viên châu (1) – 1048. Viên châu (2) – 1049.
Na nhân – 1050. Pháp xuất không xuất – 1051. Bờ kia bờ này
– 1052. Chân thật – 1053. Ác pháp – 1054. Pháp chân nhân – 1055.
Mười pháp (1) – 1056. Mười pháp (2) – 1057. Hai mươi pháp –
1058. Ba mươi pháp – 1059. Bốn mươi – 1060. Pháp phi pháp khổ
– 1061. Phi luật chánh luật

TẠP
A-HÀM 38

1062.
Thiện Sanh – 1063. Xú lậu – 1064. Đề-bà – 1065. Tượng Thủ
– 1066. Nan-đà (1) – 1067. Nan-đà (2) – 1068. Đê-sa – 1069. Tỳ-xá-khư
– 1070. Niên thiếu – 1071. Trưởng lão – 1072. Tăng-ca-lam – 1073.
A-nan – 1074. Bện tóc – 1075. Đà-phiêu (1) – 1076. Đà-phiêu (2)
– 1077. Giặc – 1078. Tán-đảo-tra – 1079. Bạt-chẩn – 1080. Tàm
quý

TẠP
A-HÀM 39

1081.
Khổ chúng – 1082. Ung nhọt – 1083. Ăn củ rễ – 1084. Trường
thọ
– 1085. Thọ mạng – 1086. Ma trói – 1087. Ngủ nghỉ – 1088.
hành – 1089. Đại long – 1090. Ngủ yên – 1091. Cù-đề-ca – 1092.
Ma nữ – 1093. Tịnh bất tịnh – 1094. Khổ hành – 1095. Khất
thực
– 1096. Sợi dây – 1097. Thuyết pháp – 1098. Làm vua – 1099.
Số đông – 1100. Thiện giác – 1101. Sư tử – 1102. Bát – 1103.
Nhập xứ

TẠP
A-HÀM 40

1104
– 1105. Ma-ha-ly – 1106. Do nhân gì – 1107. Dạ-xoa – 1108. Được
mắt – 1109. Được Thiện Thắng – 1110. Cột trói – 1111. Kính
Phật – 1112. Kính Pháp – 1113. Kính Tăng – 1114. Tú-tỳ-lê – 1115.
Tiên nhân – 1116. Diệt sân – 1117. Ngày mồng tám – 1118. Bệnh
– 1119. Bà-trĩ – 1120. Thệ ước

TẠP
A-HÀM 41

1121.
Thích thị – 1122. Tật bệnh – 1123. Bồ-đề – 1124. Vãng sanh
– 1125. Tu-đà-hoàn (1) – 1126. Tu-đà-hoàn (2) – 1127. Bốn pháp
– 1128. Bốn quả (1) – 1129. Bốn quả (2) – 1130. Hàn xứ – 1131.
Bốn thức ăn – 1132. Nhuận trạch (1) – 1133. Nhuận trạch (2)
– 1134. Nhuận trạch (3) – 1135. Bốn mươi thiên tử – 1136. Nguyệt
dụ – 1137. Thí dữ – 1138. Thắng – 1139. Vô tín – 1140. Phật
căn bản – 1141. Quá già – 1142. Nạp y nặng – 1143. Khi ấy
– 1144. Chúng giảm thiểu

TẠP
A-HÀM 42

1145.
Ưng thí – 1146. Sáng tối – 1147. Núi đá – 1148. Xà-kỳ-la – 1149.
Bảy vua – 1150. Thở suyển – 1151. A-tu-la – 1152. Tân-kỳ-ca –
1153. Mạ lỵ (1) – 1154. Mạ lỵ (2) – 1155. Trái nghĩa – 1156.
Bất hại – 1157. Hỏa Dữ – 1158. Bà-tứ-tra – 1159. Ma-cù – 1160.
Cầm lọng vàng – 1161. La-hán pháp – 1162. Vợ chồng già – 1163.
Già chết

TẠP
A-HÀM 43

1164.
Bà-la-diên – 1165. Tân-đầu lô – 1166. Ví dụ tay chân – 1167.
Con rùa – 1168. Lúa – 1169. Cây đàn – 1170. Cùi hủi – 1171. Sáu
chúng sanh – 1172. Rắn độc – 1173. Khổ pháp – 1174. Khúc gỗ
trôi – 1175. Khẩn-thú dụ – 1176. Lậu pháp – 1177. Sông tro

TẠP
A-HÀM 44

1178.
Bà-tứ-tra – 1179. Mất bò – 1180. Trí giả – 1181. Thiên tác –
1182. Nghề ruộng – 1183. Nhặt củi – 1184. Tôn-đà-lợi (1) –
1185. Tôn-đà-lợi (2) – 1186. Búi tóc (1) – 1187. Búi tóc (2) –
1188. Tôn trọng – 1189. Phạm thiên (1) – 1190. Phạm chúa – 1191.
Không nhàn xứ – 1192. Tập hội – 1193. Cù-ca-lê – 1194. Phạm
thiên
(2) – 1195. Bà-cú phạm – 1196. Tà kiến – 1197. Nhập diệt

TẠP
A-HÀM 45

1198.
A-lạp-tỳ – 1199. Tô-ma – 1200. Cù-đàm-di – 1201. Liên Hoa Sắc
– 1202. Thi-la – 1203. Tỳ-la – 1204. Tỳ-xà-da – 1205. Giá-la – 1206.
Ưu-ba-giá-la – 1207. Thi-lợi-sa-giá-la – 1208. Ao Yết-già – 1209.
Kiều-trần-như – 1210. Xá-lợi-phất – 1211. Na-già sơn – 1212.
Tự tứ – 1213. Bất lạc – 1214. Tham dục – 1215. Xuất ly – 1216.
Kiêu mạn – 1217. Bản dục cuồng hoặc – 1218. Bốn pháp cú
– 1219. Sườn núi Na-già – 1220. Nhổ tên – 1221. Ni-câu-luật
Tưởng

TẠP
A-HÀM 46

1222.
Tổ chim – 1223. Người nghèo – 1224. Đại tế tự (1) – 1225.
Đại tế tự (2) – 1226. Tam-bồ-đề – 1227. Mẹ – 1228. Thân
yêu
– 1229. Tự hộ – 1230. Tài lợi – 1231. Tham lợi – 1232. Bỏn
sẻn – 1233. Mệnh chung – 1234. Tế tự – 1235. Hệ phược – 1236.
Chiến đấu (1) – 1237. Chiến đấu (2) – 1238. Không buông lung
(1) – 1239. Không buông lung (2) – 1240. Ba pháp

TẠP
A-HÀM 47

1241.
Gia nhân – 1242. Sống cung kính – 1243. Tàm quý – 1244. Thiêu đốt
– 1245. Ác hành – 1246. Luyện kim – 1247. Ba tướng – 1248. Chăn
bò (1) – 1249. Chăn bò (2) – 1250. Na-đề-ca (1) – 1251. Na-đề-ca
(2) – 1252. Mộc chẩm – 1253. Bách phủ – 1254. Gia đình – 1255.
Dao găm – 1256. Móng tay – 1257. Cung thủ – 1258. A-năng-ha – 1259.
Hòn sắt – 1260. Miêu ly – 1261. Chày gỗ – 1262. Dã hồ (1) – 1263.
Phân tiểu – 1264. Dã hồ (2) – 1265. – 1266. Xiển-đà

TẠP
A-HÀM 48

1267.
Sử lưu – 1268. Giải thoát – 1269. Chiên-đàn – 1270. Câu-ca-ni
(1) – 1271. Câu-ca-ni (2) – 1272. Câu-ca-ni (3) – 1273. Câu-ca-ni (4)
– 1274. Câu-ca-ni (5) – 1275. Xúc – 1276. An lạc – 1277. Hiềm trách
– 1278. Cù-ca-lê – 1279. – 1280. – 1281. – 1282. – 1283. – 1284. – 1285.
– 1286. – 1287. – 1288. – 1289. – 1290. – 1291. – 1292. – 1293.

TẠP
A-HÀM 49

1294.
Sở cầu – 1295. Xe – 1296. Sanh con – 1297. Số – 1298. Vật gì –
1299. Giới gì – 1300. Mạng – 1301. Trường Thắng – 1302. Thi-tì
– 1303. Nguyệt Tự Tại – 1304. Vi-nựu – 1305. Ban-xà-la-kiện
– 1306. Tu-thâm – 1307. Xích Mã – 1308. Ngoại đạo – 1309. Ma-già
– 1310. Di-kì-ca – 1311. Đà-ma-ni – 1312. Đa-la-kiền-đà – 1313.
Ca-ma (1) – 1314. Ca-ma (2) – 1315. Chiên-đàn (1) – 1316. Chiên-đàn
(2) – 1317. Ca-diếp (1) – 1318. Ca-diếp (2) – 1319. Khuất-ma – 1320.
Ma-cưu-la – 1321. Tất-lăng-già quỷ – 1322. Phú-na-bà-tẩu – 1323.
Ma-ni-giá-la – 1324. Châm Mao quỷ

TẠP
A-HÀM 50

1325.
Quỷ ám – 1326. A-lạp quỷ – 1327. Thúc-ca-la – 1328. Tỳ-la – 1329.
Hê-ma-ba-đê – 1330. Ưu-ba-già-tra – 1331. Chúng đa – 1332. Ham ngủ
– 1333. Viễn ly – 1334. Bất chánh tư duy – 1335. Giữa trưa – 1336.
A-na-luật – 1337. Tụng – 1338. Bát-đàm-ma – 1339. Thợ săn – 1340.
Kiêu-mâu-ni – 1341. Chỉ trì giới – 1342. Na-ca-đạt-đa – 1343.
Phóng túng – 1344. Gia phụ – 1345. Kiến-đa – 1346. Ham ngủ – 1347.
Bình rượu – 1348. Dã can – 1349. Chim Ưu-lâu – 1350. Hoa Ba-tra-lợi
– 1351. Khổng tước – 1352. Doanh sự – 1353. Núi Tần-đà – 1354.
Theo dòng trôi – 1355. Trăng sáng – 1356. Phướn – 1357. Bát sành
– 1358. Người nghèo – 1359. Kiếp-bối – 1360. Vũng sình – 1361.
Bên bờ sông – 1362.

Xem
Tiếp: MỤC LỤC CHỈNH LÝ I và II