Luận Giải Trung Luận, Tánh Khởi Và Duyên Khởi

0
277

VIỆN CAO ĐẲNG PHẬT HỌC HẢI ĐỨC
Hồng Dương Nguyễn Văn Hai
LUẬN GIẢI TRUNG LUẬN
TÁNH KHỞI VÀ DUYÊN KHỞI

PL.2547 – DL.2003 – Ban tu thư Phật học

Bìa sách “Luận Giải Trung Luận…” (trái); và Thư Pháp của
Thầy Tuệ Sỹ (phải).

MỤC LỤC
Lời
đầu sách


I.
Nhân và Duyên


1.
Quán Nhân duyên


Tương
quan nhân quả.

Tương
quan nhân quả loại quan sát.

Tương
quan nhân quả loại giả định.

Tương
quan nhân quả loại tác động.

Kiểm
chứng tương quan nhân quả bằng cách tác động các biến
cố
là nền tảng của khoa học thực nghiệm.

2.
Bát bấtDuyên khởi


Tính
đối xứng của tương quan nhân quả.

Bát
bất
Duyên khởi.

Tương
quan nhân quả loại nhất đa tương tức.

3.
Nhân duyênTứ cú


Nhân
duyên
Tứ cú Trung quán.

Sáu
nghĩa của nhân và Tứ cú Hoa nghiêm Ngũ giáo Chương.

(Bảng
1)

II.
Pháp giới duyên khởi


4.
Viên dung vô ngại


Hoa
nghiêm
cảnh giới.

Nhất
đa tương dung.

Viên
dung
vô ngại.

5.
Nhân duyên Pháp giới



ngã
tức Đại Bi.

Hỗ
tức hỗ nhập.

Viên
giáo
kiến.

6.
Bốn Pháp giới


Tâm
chúng sanhNhư Lai tạng, là Nhất pháp giới.

Sự,
Lý, và Lý Sự vô ngại pháp giới.

Sự
sự vô ngại pháp giới
.

7.
Tánh khởi và Duyên khởi


Lối
nhìn phân toái.

Lối
nhìn viên dung.

Sự
sự vô ngại
hay lý sự vô ngại?

Nhất
thừa hiển tánh giáo
.

Tánh
khởi.

III.
Vô thườngPhật tánh


8.
Phật tánhChuyển y


Phật
tánh
Tu hành Phật đạo.

Phật
tánh
Chân thật tánh.

Phật
tánh
Như Lai tạng.

Ý
nghĩa
thứ hai của Như Lai tạng là tạng tức ẩn phú.

9.
Vô thường tức thị Phật tánh


Bản
giác
và Thỉ giác.

Tu
chứng
nhất đẳng.

10.
Phật tánh tức thị Vô thường


Giải
thoát
đại đồng.

Tất
Hữu là Phật tánh.

Ý
nghĩa
vũ trụ của Phật tánh.

Phật
tánh không
thực chất.

Tất
hữu và Phật tánh không hai.

Vô-thường-Phật-tánh:
một tư tưởng đầy động lực.

IV.
Hữu tình


11.
Đi tìm Ngã



Ngã hay không có Ngã.

Phép
quán niệm.

12.
Hữu tình


Hữu
tình
.

Lục
đại
.

Tứ
thực
.

Thập
nhị xứ
Thập bát giới.

Ngũ
uẩn
.

Sắc
uẩn
.

13.
Hữu tình: Trí, tình, ý


Biến
dịch sinh tử
.

Tịnh
sắc
căn.

Trí,
tình, ý.

14.
Hữu tình: Tâm, Tâm sở


Phân
loại tâm sở.

Tâm
bất khả đắc
.

15.
Hữu tình: Xúc độnglý trí


Xúc
động
tình cảm.


trí
xúc động.

V.
Luận giải


16.
Nhân và Duyên trong Phẩm I


A.
Phẩm I: Quán Nhân Duyên (Dịch Việt).

B.
Luận giải.

17.
Vô thườngBiến chuyển trong Phẩm II


A.
Phẩm II: Quán Khứ Lai (Dịch Việt).

B.
Luận giải.

Chuyển
động và Thời gian.

Chủ
thể và Chuyển động.

Không
một không khác.

Kết
luận
.

18.
Điều kiện nhận thức trong Phẩm III


A.
Phẩm III: Quán Lục tình (Dịch Việt).

B.
Luận giải.

19.
Năng tạo và sở tạo trong Phẩm IV


A.
Phẩm IV: Quán Ngũ ấm (Dịch Việt).

B.
Luận giải.

20.
Năng tưởng và sở tướng trong Phẩm V


A.
Phẩm V: Quán Lục Chủng (Dịch Việt).

B.
Luận giải.

21.
Hữu và sở hữu trong Phẩm VI


A.
Phẩm VI: Quán Nhiễm Nhiễm Giả (Dịch Việt).

B.
Luận giải.

Phiền
não
.

Tánh
giác và năm trược.

Luận
giải
Phẩm VI.

VI.
Tâm thức, Toán học, và Thế giới


22.
Tâm thức, Toán học, và Thế giới


A.
Tâm thức và Máy tính.

Kế
toán và tâm thức.

Tâm
thức
bất khả kế toán.

B.
Bài toán A lại da duyên khởi.


A
lại da
thế giới vi mô.

Thế
giới
hiện tượng.

Thế
giới
lượng tử.

Ảo
và thực.

Kiến
giải
Penrose về bài toán a lại da duyên khởi.

C.
Bài toán Tánh khởi.


Một
niệm ba ngàn.

Một
kiến giải khoa học về tánh khởi.

D.
Tổng kết.


Tài
liệu
tham khảo


Tiếng
Việt.

Tiếng
Anh.